Cơ cấu giải thưởng xổ số miền Nam, miền Trung
Vé 10.000đ có 6 chữ số; mỗi đài quay 18 lần (từ giải tám đến giải đặc biệt). Vé trùng nhiều giải được lĩnh đủ giá trị các giải.
| Giải | Cách trúng | Số giải | Giá trị mỗi giải | Thực nhận sau thuế |
|---|---|---|---|---|
| Giải đặc biệt | trùng 6 số | 1 | 2.000.000.000đ | 1.802.000.000đ |
| Giải phụ đặc biệt | trùng 5 số cuối của giải đặc biệt, khác số đầu | 9 | 50.000.000đ | 47.000.000đ |
| Giải khuyến khích | sai đúng 1 số ở bất kỳ hàng nào so với giải đặc biệt, trừ hàng trăm nghìn | 45 | 6.000.000đ | 6.000.000đ |
| Giải nhất | trùng 5 số cuối | 10 | 30.000.000đ | 29.000.000đ |
| Giải nhì | trùng 5 số cuối | 10 | 15.000.000đ | 15.000.000đ |
| Giải ba | trùng 5 số cuối | 20 | 10.000.000đ | 10.000.000đ |
| Giải tư | trùng 5 số cuối | 70 | 3.000.000đ | 3.000.000đ |
| Giải năm | trùng 4 số cuối | 100 | 1.000.000đ | 1.000.000đ |
| Giải sáu | trùng 4 số cuối | 300 | 400.000đ | 400.000đ |
| Giải bảy | trùng 3 số cuối | 1.000 | 200.000đ | 200.000đ |
| Giải tám | trùng 2 số cuối | 10.000 | 100.000đ | 100.000đ |
Ví dụ: giải đặc biệt 476833 – vé 376833 (chỉ sai số đầu) trúng giải phụ đặc biệt; vé 476838 hoặc 475833 (sai 1 số, không phải số đầu) trúng giải khuyến khích.
Cơ cấu giải thưởng xổ số miền Bắc
Vé 10.000đ có 5 chữ số và ký hiệu vé; mỗi kỳ quay 27 lần. Theo kế hoạch phát hành từ 01/04/2026 của Hội đồng XSKT miền Bắc: ngày thường 15 ký hiệu, quay 5 số và 6 ký hiệu cho giải đặc biệt; mùng 1, rằm âm lịch và ngày lễ lớn 20 ký hiệu, quay 5 số và 8 ký hiệu. Số giải trong bảng tính cho ngày thường (1,5 triệu vé).
| Giải | Cách trúng | Số giải | Giá trị mỗi giải | Thực nhận sau thuế |
|---|---|---|---|---|
| Giải đặc biệt | trùng 5 số và ký hiệu vé | 6 (8 vào mùng 1, rằm âm lịch và ngày lễ lớn) | 500.000.000đ | 452.000.000đ |
| Giải phụ đặc biệt | trùng 5 số của giải đặc biệt, khác ký hiệu | 9 (12 vào mùng 1, rằm âm lịch và ngày lễ lớn) | 25.000.000đ | 24.500.000đ |
| Giải khuyến khích | trùng 2 số cuối của giải đặc biệt | 15.000 | 40.000đ | 40.000đ |
| Giải nhất | trùng 5 số | 15 | 10.000.000đ | 10.000.000đ |
| Giải nhì | trùng 5 số | 30 | 5.000.000đ | 5.000.000đ |
| Giải ba | trùng 5 số | 90 | 1.000.000đ | 1.000.000đ |
| Giải tư | trùng 4 số cuối | 600 | 400.000đ | 400.000đ |
| Giải năm | trùng 4 số cuối | 900 | 200.000đ | 200.000đ |
| Giải sáu | trùng 3 số cuối | 4.500 | 100.000đ | 100.000đ |
| Giải bảy | trùng 2 số cuối | 60.000 | 40.000đ | 40.000đ |
Cơ cấu giải thưởng Vietlott
Mega 6/45
- Jackpot: trùng 6 số, giá trị tích lũy theo kỳ (từ 12 tỷ đồng)
- Giải nhất: trùng 5 số – 10.000.000đ
- Giải nhì: trùng 4 số – 300.000đ
- Giải ba: trùng 3 số – 30.000đ
Power 6/55
- Jackpot 1: trùng 6 số, tích lũy (từ 30 tỷ đồng)
- Jackpot 2: trùng 5 số và số đặc biệt, tích lũy (từ 3 tỷ đồng)
- Giải nhất: trùng 5 số – 40.000.000đ
- Giải nhì: trùng 4 số – 500.000đ
- Giải ba: trùng 3 số – 50.000đ
Giá trị Jackpot từng kỳ xem ở Jackpot Vietlott hôm nay.
Thuế khi trúng xổ số
Từ 01/07/2026, tiền trúng xổ số chịu thuế thu nhập cá nhân 10% trên phần vượt 20 triệu đồng, tính trên mỗi vé trong một kỳ quay (trước 01/07/2026 là phần vượt 10 triệu đồng). Công ty xổ số khấu trừ thuế trước khi trả thưởng. Ví dụ: trúng 2 tỷ đồng nộp 198.000.000đ, thực nhận 1.802.000.000đ. Tính thuế cho số tiền của bạn.
Hạn lĩnh thưởng và giấy tờ
- Vé số kiến thiết: 30 ngày kể từ ngày mở thưởng; Vietlott: 60 ngày.
- Vé phải nguyên vẹn, không rách rời, chắp vá, tẩy xóa.
- Giải lớn: mang vé gốc và căn cước công dân đến công ty xổ số phát hành vé.
Công cụ dò vé số hiện luôn số tiền, thuế và hạn lĩnh khi vé trúng.
Câu hỏi thường gặp
Trúng 2 số cuối giải đặc biệt được bao nhiêu tiền?
Miền Bắc: giải khuyến khích 40.000đ cho vé có 2 số cuối trùng 2 số cuối giải đặc biệt. Miền Nam và miền Trung không có giải cho 2 số cuối giải đặc biệt; vé chỉ trúng 100.000đ khi 2 số cuối trùng giải tám.
Trúng 3 số cuối giải đặc biệt có được tiền không?
Không có giải riêng cho 3 số cuối giải đặc biệt. Ở miền Nam, miền Trung, vé trùng 3 số cuối với giải bảy được 200.000đ; ở miền Bắc, trùng 3 số cuối với giải sáu được 100.000đ.
Vé số sai 1 số có trúng không?
Miền Nam, miền Trung: sai đúng 1 số ở bất kỳ hàng nào trừ hàng trăm nghìn (số đầu tiên) so với giải đặc biệt thì trúng giải khuyến khích 6.000.000đ; chỉ sai số đầu tiên (trùng 5 số cuối) thì trúng giải phụ đặc biệt 50.000.000đ. Miền Bắc không có giải cho vé sai 1 số.
Giải an ủi là gì?
“Giải an ủi” là cách gọi quen của giải phụ đặc biệt và giải khuyến khích. Miền Nam, miền Trung: phụ đặc biệt 50.000.000đ, khuyến khích 6.000.000đ. Miền Bắc: phụ đặc biệt 25.000.000đ (trùng 5 số, khác ký hiệu), khuyến khích 40.000đ.
Trúng giải đặc biệt 2 tỷ đóng thuế bao nhiêu?
Từ 01/07/2026: thuế 10% trên phần vượt 20 triệu đồng, tức 198.000.000đ; thực nhận 1.802.000.000đ. Công ty xổ số khấu trừ trước khi trả.
Trúng giải 6 (giải sáu) được bao nhiêu tiền?
Miền Nam, miền Trung: 400.000đ (trùng 4 số cuối). Miền Bắc: 100.000đ (trùng 3 số cuối).
Vé số trúng thưởng hết hạn sau bao lâu?
Vé số kiến thiết lĩnh trong 30 ngày kể từ ngày mở thưởng; vé Vietlott trong 60 ngày. Có bản án tính ngày quay là ngày thứ nhất, nên hạn an toàn là hết ngày thứ 29 sau ngày quay (Vietlott: thứ 59).
Vé số rách có đổi được không?
Quy định chung yêu cầu vé nguyên vẹn, không rách rời, chắp vá, tẩy xóa. Vé rách vì lý do khách quan mà vẫn xác định được tính thật và các yếu tố trúng thưởng thì công ty xổ số xem xét từng trường hợp; nên mang vé đến công ty phát hành để được xác minh.
Đổi vé số trúng ở đâu, khác tỉnh có được không?
Lĩnh tại trụ sở, chi nhánh của công ty xổ số kiến thiết đã phát hành vé (tỉnh in trên vé) hoặc đại lý được ủy quyền. Giải nhỏ thường đổi được tại đại lý vé số; giải lớn nên đến công ty phát hành, mang theo giấy tờ tùy thân.